Công bố nội dung giấy phép cung cấp dịch vụ Viễn thông có hạ tầng mạng của Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội (Viettel)
Thứ hai, 19/10/2026
Thực hiện quy định tại Nghị định số 163/2024/NĐ-CP ngày 24/12/2024 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Viễn thông, Tập đoàn Công nghiệp – Viễn thông Quân đội (VIETTEL) xin trân trọng thông báo đến Quý khách hàng, Đối tác và Cơ quan quản lý nội dung Giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông đã được Bộ Khoa học và Công nghệ cấp lại theo đúng quy định của pháp luật.
1. THÔNG TIN CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP
- Tên doanh nghiệp: TẬP ĐOÀN CÔNG NGHIỆP – VIỄN THÔNG QUÂN ĐỘI
- Tên giao dịch quốc tế: VIETTEL GROUP
- Tên viết tắt: VIETTEL
- Địa chỉ trụ sở chính: Số 05, Phố Nguyễn Hữu An, Phường Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội, Việt Nam.
- Mã số doanh nghiệp / ĐKKD: 0100109106 (Đăng ký thay đổi lần thứ 21 ngày 15 tháng 09 năm 2026 do Phòng Đăng ký kinh doanh và Tài chính doanh nghiệp - Sở Tài chính TP. Hà Nội cấp).
2. THÔNG TIN GIẤY PHÉP ĐƯỢC CẤP
- Tên loại giấy phép: Giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng.
- Số Giấy phép: 124/GP-BKHCN.
- Cơ quan cấp: Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.
- Ngày cấp lại: Ngày 24 tháng 09 năm 2026.
- Thời hạn hiệu lực: Giấy phép có hiệu lực từ ngày 16 tháng 09 năm 2026 đến hết ngày 15 tháng 09 năm 2041.
3. LOẠI HÌNH, PHẠM VI THIẾT LẬP MẠNG, PHẠM VI CUNG CẤP DỊCH VỤ VIỄN THÔNG ĐƯỢC PHÉP KINH DOANH
a) Loại mạng viễn thông công cộng và phạm vi thiết lập mạng viễn thông: Doanh nghiệp được phép thiết lập mạng viễn thông công cộng di động mặt đất sử dụng băng tần số vô tuyến điện tiêu chuẩn IMT-2000 (3G), IMT-Advanced (4G), IMT-2020 (5G) trên phạm vi toàn quốc. Việc thiết lập mạng viễn thông công cộng tiêu chuẩn GSM được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 03/2024/TT-BTTTT và Thông tư số 04/2024/TT-BTTTT, đã được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 29/2026/TT-BKHCN.
b) Loại dịch vụ viễn thông và phạm vi cung cấp dịch vụ viễn thông:
- Doanh nghiệp được phép cung cấp các dịch vụ viễn thông trên mạng viễn thông công cộng nêu tại điểm a khoản 1 Điều này bao gồm:
+ Dịch vụ viễn thông cơ bản: Dịch vụ thoại; Dịch vụ nhắn tin; Dịch vụ truyền dẫn cho kết nối máy tới máy; Dịch vụ mạng riêng ảo; Dịch vụ cho thuê toàn bộ hoặc một phần mạng viễn thông; Dịch vụ viễn thông cộng thêm của dịch vụ cơ bản;
+ Dịch vụ viễn thông giá trị gia tăng: Dịch vụ truy nhập Internet.
- Phạm vi liên lạc: Trong nước và quốc tế.
- Phương thức cung cấp dịch vụ: Trực tiếp và bán lại.
c) Băng tần số vô tuyến điện được phép sử dụng:
Doanh nghiệp được phép sử dụng các băng tần/khối băng tần tiêu chuẩn theo đúng quy hoạch và kết quả đấu giá/cấp lại của cơ quan có thẩm quyền, bao gồm:
- Cặp khối băng tần 713-723MHz và 768-778MHz (Khối B2-B2’)
- Cặp khối băng tần 905–910 MHz và 950–955 MHz (C4 - C4')
- Cặp khối băng tần 1750–1770 MHz và 1845–1865 MHz
- Cặp khối băng tần 1935–1950 MHz và 2125–2140 MHz
- Cặp khối băng tần 1950–1965 MHz và 2140–2155 MHz (Dùng chung với Vietnamobile)
- Băng tần 2500–2600 MHz
4. CAM KẾT VÀ NGHĨA VỤ CỦA DOANH NGHIỆP
Viettel cam kết nghiêm túc triển khai các nghĩa vụ được quy định tại Giấy phép:
- Phát triển hạ tầng mạng lưới: Đảm bảo tiến độ đầu tư, lắp đặt trạm phát sóng (bao gồm trạm phủ sóng đường cao tốc, biển đảo, vùng sâu vùng xa) theo đúng lộ trình cam kết.
- Chất lượng dịch vụ: Tuân thủ đầy đủ các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng dịch vụ di động, thoại, nhắn tin và truy nhập Internet (QCVN 36:2022/BTTTT, QCVN 81:2019/BTTTT, QCVN 82:2014/BTTTT, QCVN 126:2021/BTTTT...).
- An toàn & An ninh: Đảm bảo an toàn cơ sở hạ tầng viễn thông và an toàn, an ninh thông tin theo quy định.
- Quyền lợi khách hàng: Thực hiện nghiêm túc các quy định về giá cước, khuyến mại, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng dịch vụ.
- Nghĩa vụ xã hội: Cam kết thực hiện chuyển vùng dịch vụ viễn thông di động mặt đất giữa các mạng theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để phục vụ hoạt động viễn thông công ích; phòng, chống thiên tai, tìm kiếm cứu nạn; phòng, chống dịch bệnh và các trường hợp khẩn cấp theo quy định của pháp luật.